slogan

N5 - Bài 1: Chào hỏi giới thiệu bản thân : Hội thoại 1

1) Rất vui được làm quen với anh
みやもと:はじめまして、わたしはみやもとです。
しまかわ:はじめまして、わたしはしまかわです。どうぞ、よろしくおねがいします。
みやもと:どうぞ、よろしくおねがいいたします。

1) Rất vui được làm quen với anh

みやもと:Rất vui được làm quen với anh, tôi là Miyamoto.
しまかわ:Rất vui được làm quen với anh, tôi là Shimakawa. Sau này mong nhận được sự giúp đỡ của anh. 
みやもと:Sau này mong nhận được sự giúp đỡ của anh. 

2) Xin lỗi anh nhắc lại tên mình được không ạ 
みやもと:はじめまして、みやもとです。
しまかわ:はじめまして、しまかわです。どうぞ、よろしくおねがいします。
みやもと:どうぞ、よろしくおねがいいたします。
しまかわ:しつれですが、おなまえをもういちどおねがいします。
みやもと:みやもとです。
しまかわ:みやもとさんですね。
みやもと:はい、そうです。

2) Xin lỗi anh nhắc lại tên mình được không ạ 

みやもと:Rất vui được làm quen với anh , tôi là Miyamoto.
しまかわ:Rất vui được làm quen với anh , tôi là Shimakawa. Sau này xin nhờ anh giúp đỡ.
みやもと:Sau này mong nhận được sự giúp đỡ của anh. 
しまかわ:Hơi thất lễ một chút, nhưng anh có thể nhắc lại tên mình được không ạ. 
みやもと:Tên tôi là Miyamoto.
しまかわ:Miyamoto nhỉ?
みやもと:Vâng, đúng rồi.

3) Anh xuất thân ở đâu ? Anh bao nhiêu tuổi ?
しまかわ:しつれいですが、ごしゅっしんは?
みやもと:ふくおかです。
しまかわ:ふくおかですか。
みやもと:はい。しまかわさんは?
しまかわ:わたしはやまぐちです。
みやもと:しまかわさんなんさいですか。
しまかわ:38です。
みやもと:そうですか、わかいですね。


3) Anh xuất thân ở đâu?  Anh bao nhiêu tuổi?

しまかわ:Xin phép cho hỏi, anh đến từ đâu ạ. 
みやもと:Tôi đến từ Fukuoka.
しまかわ:Fukuoka à.
みやもと:Vâng, còn anh Shimakawa đến từ đâu? 
しまかわ:Tôi đến từ Yamaguchi.
みやもと:Anh Shimakawa bao nhiêu tuổi rồi nhỉ ?
しまかわ:Tôi 38 tuổi. 
みやもと:Ồ vậy à, trẻ nhỉ? 
4) Nghề nghiệp của anh là gì ?
しまかわ:おしごとはなんですか。
みやもと:にほんごのせんせいです。
しまかわ:わたしも
みやもと:ええ、そうですか。
しまかわ:よろしくおねがいします。
みやもと:よろしくおねがいいたします。
4) Nghề nghiệp của anh là gì?

しまかわ:Nghề nghiệp của anh là gì?
みやもと:Tôi là giáo viên tiếng Nhật?
しまかわ:Tôi cũng vậy.
みやもと:Ồ, thật à.
しまかわ:Sau này mong nhận được sự giúp đỡ của anh. 
みやもと:Sau này mong nhận được sự giúp đỡ của anh. 

5) Giới thiệu bạn bè với ai đó ?
ズン:みなさん、こにちは。こちらはみやもとせんせいです。こちらはしまかわせんせいです。
みやもと:みやもとです。日本語にほんごもりのせんせいです。しゅっしんはふくおかです。どうぞ、よろしくおねがいいたします。
しまかわ:しまかわです。わたしも日本語にほんごもりのせんせいです。しゅっしんはやまぐちです。どうぞ、よろしくおねがいします。

どうぞ、よろしくおねがいします。

5) Giới thiệu bạn bè với ai đó ?

ズン:Chào (buổi chiều) mọi người , đây là thầy Miyamoto , còn đây là thầy Shimakawa.
みやもと:Tôi là Miyamoto. Tôi đang làm giáo viên tiếng Nhật tại trung tâm Nihongo no Mori. Tôi đến từ Fukuoka. Sau này mong nhận được sự giúp đỡ từ mọi người.  
しまかわ:Tôi là Shimakawa. Tôi cũng đang làm giáo viên tiếng Nhật tại trung tâm Nihongo no Mori. Tôi đến từ Yamaguchi. Sau này mong nhận được sự giúp đỡ từ mọi người.

Sau này mong nhận được nhận sự giúp đỡ từ mọi người!
6) Người nước ngoài
みやもと:このひとはアメリカじんですか。
しまかわ:いいえ、ちがいます。イギリスじんです。
みやもと:このひとはインドじんです。
しまかわ:このひとはインドネシアじんです。
みやもと:このひとはかんこくじんです。
しまかわ:このひとはタイじんです。
みやもと:このひとはちゅうごくじんです。
しまかわ:このひとはドイツじんです。
みやもと:このひとはフランスじんす。
しまかわ:このひとはブラジルじんです。
6) Người nước ngoài

みやもと:Người này là người Mỹ phải không ?
しまかわ:Không phải đâu, anh ấy là người Anh.
みやもと:Người này là người Ấn Độ.
しまかわ:Người này là người Indonexia.
みやもと:Người này là người Hàn Quốc.
しまかわ:Người này là người Thái.
みやもと:Người này là người Trung Quốc.
しまかわ:Người này là người Đức.
みやもと:Người này là người Pháp.
しまかわ:Người này là người Brazin. 

top