Chắc chắn với những bạn lần đầu đăng kí thi JLPT tại Việt Nam sẽ không tránh khỏi bỡ ngỡ khi điền hồ sơ dự thi. Dungmori hướng dẫn cực chi tiết cách đăng ký thi năng lực tiếng Nhật JLPT tại Việt Nam: cách điền hồ sơ dự thi chuẩn xác nhất để bạn không phải tốn thời gian viết đi viết lại nhiều lần.
1. Cách điền chi tiết các mục trong hồ sơ dự thi JLPT
Bạn chỉ cần điền vào những phần được đánh số thứ tự từ ① đến ㉝
Lưu ý cách viết chữ: (Theo đúng mẫu dưới đây)

Bên phải là các ví dụ viết chữ không đúng mẫu
Lưu ý cách viết số: (Theo đúng mẫu dưới đây)
.png)
Cách viết hồ sơ đăng kí dự thi (ảnh sưu tầm)
Phần số 1: Trình độ dự thi JLPT ➞ Tùy vào trình độ bạn đăng ký thi N nào mà điền vào, ví dụ N1, N2, N3, N4, N5.
Phần số 2: Địa điểm thi ➞ Tại Việt Nam có 3 điểm thi là Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Viết bằng chữ in hoa, không viết dấu, ví dụ: HA NOI
Phần số 3: Họ tên ➞ Điền đầy đủ họ tên của bạn bằng chữ Romaji (KHÔNG DẤU và IN HOA) viết ngay ngắn, rõ ràng. Ví dụ: nếu tên bạn là Nguyễn Thị Hồng Ngọc, bạn sẽ viết là "NGUYEN THI HONG NGOC"
Lưu ý: Giữa các từ (họ, tên đệm và tên) phải để một ô trống.
Ngoài ra, đối với chữ I, không viết dấu chấm ở trên.

Phần số 4: Giới tính ➞ Tích vào ô giới tính của bạn. Số 1 là Nam, số 2 là Nữ, 3 là Không có câu trả lời. Tích bằng dấu ✓

Phần số 5: Ngày tháng năm sinh ➞ Viết theo thứ tự Năm/ Tháng/ Ngày (tháng hoặc ngày có một chữ số, viết thêm số 0 vào trước ngày hoặc tháng đó)
Lưu ý: Viết ngay ngắn, rõ ràng, theo cách viết số của tiếng Nhật. Đặc biệt là số 1, 2, 7

Phần số 6: Mật khẩu xem kết quả thi online ➞ Đây là phần rất quan trọng để các bạn có thể xem điểm qua mạng ngay khi ban tổ chức công bố điểm thi. Mật khẩu gồm 8 số từ 1 đến 9, không sử dụng chữ cái và số 0.
Phần số 7: Ngôn ngữ mẹ đẻ ➞ Người Việt Nam sẽ điền mã số là 142 lần lượt vào 3 ô trống.

Phần số 8: Tên cơ sở học tiếng Nhật ➞ Viết tên trường học hoặc trung tâm tiếng Nhật bạn đang học hoặc đã học.
Phần số 9: Địa điểm học tiếng Nhật ➞ Viết 1 số phù hợp nhất với bạn (từ 1 – 6), nội dung cụ thể các số như sau:
1. Hiện đang học tiếng Nhật tại trường tiểu học
2. Hiện đang học tiếng Nhật tại trường trung học cơ sở/ trung học phổ thông
3. Hiện đang học tiếng Nhật như một chuyên ngành chính tại trường đại học, cao học
4. Hiện đang học tiếng Nhật tại trường đại học, cao học nhưng không phải chuyên ngành chính
5. Hiện đang học tiếng Nhật tại trường ngoại ngữ hoặc các cơ sở giáo dục tiếng Nhật khác
6. Hiện đang không học tiếng Nhật tại các cơ sở giáo dục từ số 1 đến 5
Phần số 10: Mục đích dự thi ➞ Viết 1 số có mục đích phù hợp nhất với bạn (từ 1 – 8), nội dung cụ thể các số như sau:
Cái này không quan trọng lắm nên các bạn chọn bừa cũng được nè!
1. Cần thiết để vào học đại học và cao học (trong nước)
2. Cần thiết để vào học đại học và cao học (tại Nhật)
3. Cần thiết để chứng minh năng lực ngoại ngữ hoặc để vào học các cơ sở giáo dục khác (trong nước)
4. Cần thiết để chứng minh năng lực ngoại ngữ hoặc để vào học các cơ sở giáo dục khác (tại Nhật)
5. Giúp ích cho công việc hoặc để chuyển việc, tăng lương, thăng tiến trong thời gian tới (trong nước)
6. Giúp ích cho công việc hoặc để chuyển việc, tăng lương, thăng tiến trong thời gian tới (tại Nhật)
7. Muốn biết năng lực thực sự của bản thân
8. Mục đích khác
Phần số 11: Nghề nghiệp ➞ Viết 1 số phù hợp với nghề nghiệp của bạn (từ 1 – 6)
1. Học sinh tiểu học
2. Học sinh trung học cơ sở/ trung học phổ thông
3. Sinh viên đại học, cao học
4. Học viên của các cơ sở giáo dục khác như trường ngoại ngữ
5. Người đang đi làm (nhân viên công ty, công chức, giáo viên, tự kinh doanh)
6. Nghề nghiệp khác
Phần số 12: Loại hình nghề nghiệp ➞ Phần này chỉ dành riêng cho các bạn đã chọn số 5 trong phần số ⑪ thôi nhé!
1. Đang sử dụng tiếng Nhật trong công việc với tư cách là giáo viên tiếng Nhật tại một cơ sở giáo dục
2. Đang làm việc tại cơ quan nhà nước và sử dụng tiếng Nhật trong công việc.
3. Đang làm việc tại doanh nghiệp thuộc các ngành như sản xuất, xây dựng, công nghệ thông tin và truyền thông..., có sử dụng tiếng Nhật trong công việc.
4. Đang sử dụng tiếng Nhật trong công việc thuộc các ngành như dịch vụ, du lịch, phục vụ khách hàng...
5. Đang sử dụng tiếng Nhật trong công việc thuộc các nghề nghiệp khác ngoài các mục từ 1 đến 4.
6. Không sử dụng tiếng Nhật trong công việc.
Từ số 13 đến 29 là câu hỏi chung.
Phần số 13: Phương tiện (kênh) tiếp xúc với tiếng Nhật ➞ Chọn các số từ 1 – 9, có thể chọn nhiều đáp án.
1. Chương trình thời sự hoặc phim tài liệu trên Tivi
2. Phim truyền hình (trừ Anime)
3. Hoạt hình
4. Sách, báo (trừ truyện tranh)
5. Sách (trừ sách giáo khoa)
6. Truyện tranh
7. Bài viết trên trang web
8. Phương tiện khác
9. Ngoài giờ học không tiếp xúc với tiếng Nhật, không nghe, không đọc
Phần tiếp theo (từ số 14 đến 19) là đối tượng sử dụng tiếng Nhật, và hỏi các kĩ năng sử dụng với từng đối tượng ấy. ➞ Khoanh vào số của từng dòng tương ứng, khoanh bao nhiêu số cũng được.
.png)
Từ số 20 đến 29 là Điền số lần tham gia kì thi JLPT tương ứng theo từng cấp độ (không tính lần thi này) ➞ Nếu số lần tham gia của bạn nhiều hơn hoặc là 9 lần thì điền 9. Khoanh tròn vào dòng kết quả theo cấp độ tương ứng trong lần thi cuối cùng của bạn, khoanh số 1 nếu Đỗ, khoanh số 2 nếu Trượt. Để trống các mục này nếu bạn chưa từng tham dự kì thi.
Phần số 30: Ký tên, ghi ngày nộp hồ sơ ➞ Phần ghi ngày nộp (日付)chú ý viết theo thứ tứ Năm/ Tháng/ Ngày
Phần số 31: Viết tên, địa chỉ, số điện thoại và địa chỉ email để ban tổ chức gửi giấy thông báo kết quả kỳ thi ➞ Viết bằng tiếng Việt, viết chính xác và rõ ràng. Nên sử dụng địa chỉ trên căn cước công dân (Phần Postal Code bỏ qua không ghi)

Phần số 32: Ảnh ➞ Dán ảnh 3x4 chụp trong vòng 6 tháng gần đây vào 2 tờ giấy dự thi cuối cùng.

.png)
Một hồ sơ mẫu viết đúng các bạn tham khảo nhé!
2. Những lưu ý khi điền hồ sơ dự thi JLPT tại Việt Nam
1. Dùng bút bi để viết hồ sơ, khi viết ấn mạnh tay để thông tin in xuống các tờ bên dưới (hồ sơ gồm 5 tờ liền nhau, thí sinh chỉ cần điền thông tin vào tờ trên cùng, thông tin sẽ tự in xuống các tờ sau).
2. Khi viết hồ sơ các bạn lưu ý cách viết số theo mẫu của Nhật (trên tờ hướng dẫn điền đã ghi rõ. đặc biệt chú ý số 1, 2, 7)
Số 1 của Nhật sẽ không có dấu gạch ngang ở dưới, cũng như số 2 sẽ không có dấu móc, hoặc số 7 không có dấu ngạch ngang thế nên mọi người chú ý 3 chữ số này để không bị nhầm lẫn nhé!

Lưu ý về các kí tự. (Ảnh sưu tầm)
3. Khi viết tên các bạn chú ý các chữ cái phải rõ ràng (đã có ảnh đính kèm những mẫu chữ hợp lệ và không hợp lệ).
4. Trên hồ sơ có đánh số thứ tự các mục cần điền, ở phần hướng dẫn trên mình cũng đã đánh số rõ ràng theo các mục ở hồ sơ, các bạn điền theo các mục để tránh thiếu xót.
5. Ở mục 31 của hồ sơ, phần địa chỉ các bạn có thể ghi nguyên quán theo căn cước công dân hoặc địa chỉ thường trú đều được.
6. Để xem được kết quả online khi có điểm các bạn bắt buộc phải điền vào mục 6 ở hồ sơ. Mục này gồm 8 số do các bạn tự đặt để làm pass của mình, lưu ý ko dùng chữ cái. Theo mình các bạn nên để ngày tháng năm sinh cho dễ nhớ, vì từ khi nộp hồ sơ tới khi có kết quả khá lâu, nhiều trường hợp các bạn quên mất.
7. Khi dán ảnh các bạn dùng hồ nước để tránh tình trạng dán hồ khô hoặc băng dính 2 mặt để lâu ảnh sẽ bong ra.
Hi vọng với những chia sẻ về "Hướng dẫn cách điền hồ sơ thi JLPT tại Việt Nam" của Dũng Mori các bạn sẽ có thể điền hồ sơ một cách nhanh chóng và chính xác nhất nha.
Ngoài ra, nếu bạn muốn tham khảo giáo trình ôn thi JLPT và học tiếng Nhật, hãy tham khảo tại đây!
Bài viết liên quan:
Khi nào được nhận chứng chỉ thi JLPT
Bao nhiêu điểm thì đỗ JLPT N1 - N5? [Cập nhật mới nhất]
Những thay đổi quan trọng kỳ thi JLPT 12/2025
Hướng dẫn đăng ký thi Online tại Nhật Bản chi tiết
Hướng dẫn CÁCH VIẾT HỒ SƠ THI JLPT tại Việt Nam
Facebook
Google